Hotline: +84 909 393 329
+84 903 693 301

Lĩnh vực hoạt động

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP

Cập nhật: 16/04/2020 13:45
 

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP


Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được quy định trong rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau tùy theo ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và tùy theo loại hình doanh nghiệp (trách nhiệm hữu hạn, hợp danh, cổ phần, doanh nghiệp tư nhân). Ở mức độ chung nhất, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được quy định ở Điều 7 và Điều 8 Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể như sau:


QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP (Điều 7)

Quyền của doanh nghiệp trong Luật doanh nghiệp cơ bản được phân thành QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN TỰ DO KINH DOANH, CÁC QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC và CÁC QUYỀN KHÁC.

QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN TỰ DO KINH DOANH: Hiến pháp 2013 khẳng định người dân có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định cụ thể hơn áp dụng riêng cho doanh nghiệp, khẳng định (1) Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm (khoản 1). Ngoài ra doanh nghiệp còn được quyền (2) tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh; và (3) chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh (khoản 2, 7).

CÁC QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC: Nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trước các hoạt động mang tính lạm dụng của nhà nước, Luật doanh nghiệp cũng quy định những quyền mà doanh nghiệp có thể tự mình có thể sử dụng để phản ứng lại trước nguy cơ bị lạm dụng trong lĩnh vực quản lý hành chính của nhà nước. Các quyền đó gồm (1) từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật; (2) khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; và (3) tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật (khoản 9, 10, 11).

CÁC QUYỀN KHÁC gồm có: (1) Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn; (2) chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng; (3) kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu; (4) tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh; (5) chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp; (6) quyền khác theo quy định của luật có liên quan.

NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP (Điều 8 Luật doanh nghiệp)

Về cơ bản doanh nghiệp có nghĩa vụ với các đối tượng sau: NHÀ NƯỚC, NGƯỜI LAO ĐỘNG, KHÁCH HÀNG VÀ NGƯỜI TIÊU DÙNG.


Liên quan đến doanh nghiệp, NHÀ NƯỚC được phân nhóm gồm cơ quan thuế (cơ quan mà doanh nghiệp bắt buộc và thường xuyên phải giao dịch trong hoạt động kinh doanh của mình) và các cơ quan nhà nước khác. Đối với cơ quan thuế, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải (1) tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; (2) kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (khoản 2 và khoản 3). Đối với các cơ quan nhà nước khác, doanh nghiệp có nghĩa vụ sau:

- Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh (khoản 1).

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan (khoản 6).

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó (khoản 7).

- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh (khoản 8).

Đối với NGƯỜI LAO ĐỘNG, doanh nghiệp phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật (khoản 4).

Đối với KHÁCH HÀNG VÀ NGƯỜI TIÊU DÙNG, doanh nghiệp phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố (khoản 5). Ngoài ra, một nghĩa vụ Luật doanh nghiệp 2014 quy định mới hơn so với Luật doanh nghiệp 2005 là doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ về ĐẠO ĐỨC KINH DOANH để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng (khoản 8).


Lưu ý: Nội dung bài viết được đăng tải nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật và để tham khảo, vấn đề cụ thể của Quý độc giả cần liên hệ với người có chuyên môn, luật sư trong lĩnh vực doanh nghiệp.


Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ A.D.V.N

Phòng F2&F3, Tòa nhà FOSCO, 2 Phùng Khắc Khoan, P. Đa Kao, Quận 1, TP. HCM

Hotline: 0909 393 329 - Mobile: 0903 693 301

Tel: 028 3926 0120, 3926 0125 

Email: vanphongluatsuadvn@gmail.com; info@a-dong.com.vn 

Website: www.a-dong.com.vn; www.dangkynhanhieuonline.com


partner GSsis partner GSsis partner GSsis partner GSsis