Hotline: +84 909 393 329
+84 903 693 301

Lĩnh vực hoạt động

CHỦ SỞ HỮU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU CÓ NHỮNG QUYỀN GÌ?

Cập nhật: 18/04/2020 00:04

CHỦ SỞ HỮU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU CÓ NHỮNG QUYỀN GÌ?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (GCNĐKNH) là văn bằng bảo hộ được Cục Sở Hữu Trí Tuệ (SHTT) cấp, có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. Ở thời điểm cấp văn bằng bảo hộ, người được cấp là chủ sở hữu của GCNĐKNH.


Trong thời hạn hiệu lực của GCNĐKNH, chủ sở hữu GCNĐKNH có các quyền tài sản sau đây: (a) SỬ DỤNG, CHO PHÉP NGƯỜI KHÁC SỬ DỤNG nhãn hiệu; (b) NGĂN CẤM người khác sử dụng nhãn hiệu; c) ĐỊNH ĐOẠT nhãn hiệu.

Theo khoản 5 Điều 124 Luật SHTT, SỬ DỤNG nhãn hiệu là việc thực hiện các hành vi sau đây: (a) GẮN NHÃN HIỆU được bảo hộ lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh; (b) LƯU THÔNG, CHÀO BÁN, QUẢNG CÁO ĐỂ BÁN, TÀNG TRỮ ĐỂ BÁN hàng hoá mang nhãn hiệu được bảo hộ; (c) NHẬP KHẨU hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ.

ĐỊNH ĐOẠT nhãn hiệu bao gồm việc CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU NHÃN HIỆU và CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU

Chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, trong hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu sau đây: (1) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; (2) Căn cứ chuyển nhượng; (3) Giá chuyển nhượng; (4) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng. Theo Điều 148 Luật SHTT, hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu CHỈ CÓ HIỆU LỰC KHI ĐÃ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ với Cục SHTT.

Chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhãn hiệu thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình. Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, trong Hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu sau đây: (a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền; (b) Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng; (c) Dạng hợp đồng; (d) Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ; (đ) Thời hạn hợp đồng; (e) Giá chuyển giao quyền sử dụng; (g) Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền. Theo quy định Luật SHTT 2005, sửa đổi bổ sung 2019, Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng KHÔNG CẦN PHẢI ĐĂNG KÝ với Cục SHTT vẫn có giá trị pháp lý với bên thứ ba (khoản 3 Điều 148).


Lưu ý: Nội dung bài viết được đăng tải nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật và để tham khảo, vấn đề cụ thể của Quý độc giả cần liên hệ với người có chuyên môn trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ và doanh nghiệp như luật sư chuyên về sở hữu trí tuệ, người đại diện sở hữu công nghiệp.


Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Sở Hữu Trí Tuệ Á Ðông

Phòng F2&F3, Tòa nhà FOSCO, 2 Phùng Khắc Khoan, P. Đa Kao, Quận 1, TP. HCM

Hotline: 0903 693 301 - Mobile: 0909 393 329 

Tel: 028 3926 0120 - 3926 0125 

Email: info@a-dong.com.vn; consultant@a-dong.com.vn

Website: www.a-dong.com.vn; www.dangkynhanhieuonline.com


partner GSsis partner GSsis partner GSsis partner GSsis