Trong bối cảnh tài sản trí tuệ ngày càng trở thành tài sản quan trọng của doanh nghiệp và cá nhân, việc đăng ký quyền tác giả không chỉ giúp xác lập chứng cứ về quyền sở hữu mà còn tạo cơ sở pháp lý vững chắc khi xảy ra tranh chấp hoặc khai thác thương mại tác phẩm.
Trong bối cảnh tài sản trí tuệ ngày càng trở thành tài sản quan trọng của doanh nghiệp và cá nhân, việc đăng ký quyền tác giả không chỉ giúp xác lập chứng cứ về quyền sở hữu mà còn tạo cơ sở pháp lý vững chắc khi xảy ra tranh chấp hoặc khai thác thương mại tác phẩm.
Từ ngày 06/4/2026, Nghị định số 134/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, sửa đổi và bổ sung nhiều quy định của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan.
Không chỉ thay đổi về thành phần hồ sơ, quy định mới còn bổ sung yêu cầu đối với nhiều loại tác phẩm hiện đại như chương trình máy tính, trò chơi điện tử, tác phẩm được tạo ra với sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI) và tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
Nếu không cập nhật các quy định mới, hồ sơ rất dễ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian xử lý.
So với trước đây, Nghị định 134/2026/NĐ-CP có nhiều thay đổi đáng chú ý nhằm minh bạch hóa quá trình xác lập quyền và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Các điểm mới nổi bật gồm:
- Chuẩn hóa thành phần hồ sơ đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan;
- Quy định chi tiết hơn đối với từng loại hình tác phẩm;
- Bổ sung yêu cầu đối với phần mềm máy tính, trò chơi điện tử và tác phẩm có sử dụng AI;
- Giảm trường hợp văn bản ủy quyền phải công chứng hoặc chứng thực;
- Chuẩn hóa quy trình xử lý hồ sơ;
- Rút ngắn thời gian giải quyết nhưng đồng thời tăng yêu cầu về tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ.
Những thay đổi này giúp nâng cao tính minh bạch trong việc xác lập quyền, đồng thời hạn chế tranh chấp sau khi được cấp Giấy chứng nhận.
Theo Điều 39a Nghị định 134/2026/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký quyền tác giả cần được chuẩn bị đầy đủ và chính xác ngay từ đầu.
Tờ khai phải lập bằng tiếng Việt và thể hiện đầy đủ:
- Thông tin tác giả;
-Thông tin chủ sở hữu quyền tác giả;
- Thời điểm hoàn thành tác phẩm;
- Tóm tắt nội dung tác phẩm;
Cam kết về tính trung thực của các thông tin khai báo.
Người nộp đơn phải chuẩn bị:
- 02 bản sao tác phẩm; hoặc
- 02 bản định hình đối tượng quyền liên quan (đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng).
Đây là tài liệu quan trọng để cơ quan có thẩm quyền đánh giá đối tượng đăng ký.
Nếu nộp hồ sơ thông qua tổ chức đại diện hoặc luật sư, cần có văn bản ủy quyền ghi rõ:
- Thông tin các bên;
- Tên tác phẩm;
- Phạm vi ủy quyền;
- Thời hạn ủy quyền.
Một điểm mới đáng chú ý là không phải mọi trường hợp đều phải công chứng hoặc chứng thực văn bản ủy quyền như trước đây.
- Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Quyết định thành lập;
- Giấy phép hoạt động hoặc tài liệu pháp lý tương đương.
Nếu chủ sở hữu không đồng thời là tác giả, cần bổ sung tài liệu chứng minh quyền sở hữu, chẳng hạn:
- Quyết định giao nhiệm vụ;
- Hợp đồng thuê sáng tạo;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả;
- Hợp đồng tặng cho;
- Văn bản thừa kế;
- Hợp đồng góp vốn bằng quyền tác giả.
Trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu, hồ sơ cần có văn bản cam đoan xác nhận:
- Tác phẩm do chính tác giả trực tiếp sáng tạo;
- Việc sáng tạo được thực hiện theo nhiệm vụ hoặc theo hợp đồng (nếu có).
Nếu tác phẩm có nhiều tác giả hoặc nhiều chủ sở hữu, phải có văn bản thể hiện sự thống nhất của tất cả các bên.
Trường hợp tác phẩm sử dụng hình ảnh hoặc thông tin cá nhân của người khác, cũng cần có văn bản chấp thuận của người đó.
Không phải mọi tác phẩm đều có yêu cầu giống nhau. Một số loại hình cần chuẩn bị thêm tài liệu chuyên biệt.
Ngoài các tài liệu thông thường, hồ sơ phải có:
- Bản điện tử chứa mã nguồn;
- Giao diện chương trình;
- Bản in giao diện và mã nguồn trên giấy A4.
Nếu mã nguồn từ 100 trang trở lên, chỉ cần in:
- 25 trang đầu;
- 25 trang giữa;
- 25 trang cuối.
Đây là nội dung hoàn toàn mới của Nghị định 134/2026/NĐ-CP.
Người đăng ký cần bổ sung:
- Văn bản cam đoan về phần đóng góp sáng tạo mang tính quyết định của con người;
- Tài liệu mô tả quá trình sử dụng AI;
- Thông tin về dữ liệu đầu vào, câu lệnh (prompt), các bản thảo hoặc phiên bản trung gian (nếu có).
Những tài liệu này giúp chứng minh yếu tố sáng tạo của con người – điều kiện quan trọng để được bảo hộ quyền tác giả.
Bản sao tác phẩm cần được thể hiện rõ trên khổ giấy A4.
Nếu tác phẩm được thiết kế bằng phần mềm, cần trích xuất hình ảnh từ file gốc để thể hiện đầy đủ các yếu tố sáng tạo.
Ngoài bản phim, hồ sơ phải kèm theo kịch bản phim bằng văn bản.
Thời gian giải quyết hồ sơ có thay đổi không?
Theo quy định mới, người nộp đơn có thể lựa chọn:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua bưu chính;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
Một điểm đáng chú ý là thời hạn giải quyết hồ sơ được rút ngắn xuống còn 22 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, người nộp đơn sẽ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 01 tháng. Quá thời hạn hoặc không đáp ứng yêu cầu, hồ sơ có thể bị từ chối.
Sau khi được chấp nhận, người nộp đơn có thể lựa chọn nhận Giấy chứng nhận điện tử hoặc bản giấy, trong đó bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương.
Mặc dù quyền tác giả phát sinh ngay từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định, nhưng việc đăng ký vẫn mang lại nhiều lợi ích quan trọng.
Đăng ký quyền tác giả giúp:
- Tạo chứng cứ pháp lý vững chắc về quyền sở hữu;
- Dễ dàng xử lý hành vi sao chép, xâm phạm;
- Thuận lợi khi chuyển nhượng, cấp phép hoặc khai thác thương mại tác phẩm;
- Hạn chế tranh chấp về tác giả hoặc chủ sở hữu;
- Gia tăng giá trị tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp, các tài sản như phần mềm, website, ứng dụng di động, tài liệu đào tạo, video, hình ảnh, thiết kế, bộ nhận diện thương hiệu, cơ sở dữ liệu đều nên được đăng ký quyền tác giả để bảo vệ quyền lợi lâu dài.
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, A Đông IP hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký quyền tác giả nhanh chóng, đúng quy định và tối ưu thời gian xử lý.
Chúng tôi cung cấp các dịch vụ:
- Đánh giá khả năng bảo hộ của tác phẩm;
- Tư vấn xác định tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả;
- Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ đăng ký;
- Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Theo dõi quá trình thẩm định, xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có);
- Tư vấn khai thác, chuyển nhượng, cấp phép và bảo vệ quyền tác giả sau khi được cấp Giấy chứng nhận.
Không. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định. Tuy nhiên, đăng ký là cách hiệu quả để chứng minh quyền sở hữu khi có tranh chấp.
Theo quy định hiện hành, thời gian xử lý là 22 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Có thể, nếu người nộp đơn chứng minh được đóng góp sáng tạo mang tính quyết định của con người và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo Nghị định 134/2026/NĐ-CP.
Có. Chương trình máy tính là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền tác giả. Hồ sơ cần bổ sung mã nguồn, giao diện chương trình và các tài liệu theo quy định.
Nghị định 134/2026/NĐ-CP đã tạo ra nhiều thay đổi quan trọng trong thủ tục đăng ký quyền tác giả, đặc biệt đối với phần mềm máy tính, trò chơi điện tử, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và tác phẩm có sử dụng AI. Mặc dù thời gian giải quyết được rút ngắn, yêu cầu về hồ sơ lại chặt chẽ và chi tiết hơn trước.
Để hạn chế rủi ro bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian cấp Giấy chứng nhận, cá nhân và doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu hoặc sử dụng dịch vụ của đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ có kinh nghiệm.
Bài viết này nên bổ sung liên kết nội bộ đến các bài như "Đăng ký nhãn hiệu", "Đăng ký sáng chế", "Đăng ký kiểu dáng công nghiệp", "Xử lý xâm phạm quyền tác giả" và "Tra cứu bản quyền tác giả" để tăng sức mạnh SEO tổng thể cho website a-dong.com.vn.